-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Ống nhựa uPVC Wata
Đường kính: 63mm
Độ dày: 1,6mm PN5 - 1.9mm PN6 - 3.0mm PN10
Qui cách: cây 4m, nong đầu
ỐNG NHỰA uPVC WATA
VẬT LIỆU:
Ống và phụ tùng ống nhựa PVC cứng hệ inch được sản xuất từ hợp chất nhựa PVC không hóa dẻo.
LĨNH VỰC ÁP DỤNG:
Thích hợp dùng cho hệ thống dẫn nước trong các ứng dụng:
- Phân phối nước uống.
- Hệ thống dẫn nước và tưới tiêu trong nông nghiệp.
- Hệ thống ống dẫn trong công nghiệp.
- Hệ thống thoát nước thải, thoát nước mưa, ...
Các hệ thống ống này được chọn ngầm hoặc đặt nổi trên mặt đất, lắp đặt bên trong hoặc bên ngoài nhà và phải được tránh ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp.
TÍNH CHẤT VẬT LÝ:
| Tỷ trọng: | 1.4 | g/cm³ |
| Độ bền kéo đứt tối thiểu: | 45 | MPa |
| Hệ số giãn nở nhiệt: | 0.08 | mm/m.°C |
| Điện trở suất bề mặt: |
1013 |
Ω |
| Nhiệt độ làm việc cho phép: | 0 đến 45 | °C |
| Nhiệt độ hóa mềm vicat tối thiểu (ống): | 80 | °C |
| Nhiệt độ hóa mềm vicat tối thiểu (phụ tùng): | 74 | °C |
TÍNH CHẤT HÓA HỌC:
- Chịu được:
- Không chịu được:
CÁC ƯU ĐIỂM CỦA ỐNG uPVC:
- Nhẹ nhàng, dễ vận chuyển, dễ lắp đặt.
- Mặt trong, mặt ngoài ống nhẵn, hệ số ma sát nhỏ.
- Khả năng chịu hóa chất cao.
- Không bị rỉ sét.
- Không độc hại, tính cách điện tốt.
- Giá thành rẻ, chi phí lắp đặt thấp so với các loại ống khác.
- Tuổi thọ cao trên 50 năm nếu sử dụng đúng yêu cầu kỹ thuật.
- Không sử dụng ống uPVC dưới những điều kiện sau:
- Nhiệt độ lớn hơn 45°C.
- Dưới tác dụng của tia tử ngoại, ánh nắng mặt trời.
ÁP SUẤT LÀM VIỆC:
Áp suất làm việc là áp suất tối đa cho phép đối với nhiệt độ của nước lên đến 45°C. Áp suất làm việc được tính theo công thức:
Plv= K x PN
Trong đó:
Plv: Áp suất làm việc.
K: Hệ số giảm áp đối với nhiệt độ của nước, K được xác định như bảng 1a hoặc hình 1a
PN: Áp suất danh nghĩa.
Bảng 1a: K đối với ống PVC cứng
| Nhiệt độ nước, °C | Hệ số giảm áp, K |
| 0 < t ≤ 25 | 1,00 |
| 25 < t ≤ 35 | 0,80 |
| 35 < t ≤ 45 | 0,63 |
Lưu ý: Khi cần chính xác hơn, K có thể được chọn theo hình 1a.